Bộ Cánh Vẩy (Lepidoptera)

BỘ CÁNH VẨY (LEPIDOPTERA)

BỘ CÁNH VẨY (LEPIDOPTERA)

Tìm hiểu những loài côn trùng thuộc bộ Lepidoptera

Lepidoptera trong tiếng Hy Lạp được ghép từ chữ Lepodo có nghĩa là “cánh”, ptera có nghĩa là vẩy. Đôi cánh to được bao phủ bởi một lớp vẩy che hầu hết cơ thể của các thành viên trưởng thành.

Các thành viên của bộ cánh vẩy Lepidoptera bao gồm bướmbướm đêm (ngài). Chúng trải qua sự biến đổi hoàn chỉnh gồm 4 giai đoạn: trứng, ấu trùng, nhộng và trưởng thành.

01
of 6

Phân bố

Bắc Mỹ
Thế Giới
Số họ
75
135
Số loài
11,286
>112,000
02
of 6

Tổng quan

Lepidoptera (bướm và bướm đêm) là bộ lớn thứ 2 trong thế giới côn trùng, xếp sau bộ cánh cứng Coleoptera. Hầu như tất cả ấu trùng của bộ này được gọi là sâu bướm.

Sâu bướm có phần miệng rất phát triển, dùng để nhai lá cây. Ngoài 3 cặp chân trên ngực, chúng có 2-8 cặp thịt bụng to tướng có cấu trúc khác với chân ngực. Hầu hết sâu bướm là những sinh vật ăn chay, chúng ăn lá, một số khác ăn thân hoặc rễ cây và một số đi nhặt lá cây.

con bướm lepidoptera

Người trưởng thành của bộ cánh vẩy Lepidoptera có đặc điểm nổi bật với đôi cánh lớn, được bao phủ bởi các lớp vẩy chồng lên nhau, giống như mái ngói. Hầu hết các nhà côn trùng học tin rằng các vẩy này có cấu trú liên quan đến lông của caddisflies trưởng thành. Cánh vẩy có nhiều màu sắc khác nhau từ sắc sỡ đến cổ điển, tùy vào loài.

Mặc dù bướm đêm và caddisflies đã được phân tách ra thành hai loài khác nhau vào kỷ Triassic, khoảng 230 triệu năm trước, nhưng một số loài vẫn giữ được phần miệng giống nhau cho tới ngày nay. Phần miệng (mountparts) là nơi hình thành một cái vòi (proboscis), proboscis xuất phát từ răng hàm, nó hoạt động như một ống hút để giúp bướm và bướm đêm hút chất lỏng từ hoa, quả.

Bướm và bướm đêm khác nhau bởi tập tính và màu sắc của chúng. Bướm có xu hướng hoạt động vào ban ngày, có màu sắc tươi sáng hơn, trong khi đó bướm đêm hoạt động vào ban đêm và có màu xám, cổ điển. Bên cạnh đó bướm thường gấp cánh dọc theo cơ thể khi nghỉ ngơi, còn bướm đêm thì dang cánh hoặc cuộn tròn khi nghỉ ngơi. (Xem thêm: Sự khác biệt giữa bướm và bướm đêm)

03
of 6

Đặc điểm cấu tạo

Lepidoptera
Bộ cánh vẩy

Ấu trùng (Sâu bướm)

Trưởng thành

  • Có dạng sâu
  • Phần đầu phát triển tốt, phần miệng sắc bén dùng để nhai lá.
  • Phần bụng có tối đa 5 cặp chân
  • Phần miệng tạo thành một cái vòi xoắn (proboscis) ở dưới đầu
  • Kiểu râu:
    • Bướm: dạng viên hoặc dạng móc
    • Bướm đêm: giống như sợi, có hình trụ, hoặc có dạng lược
  • Cánh trước to, hình tam giác. Cánh sau lớn, có hình chiếc quạt
  • Cơ thể và cách được bao phủ bởi các mô (scales)
04
of 6

Tác hại và lợi ích

sâu bướm caterpillar

Mặc dù các thành viên của bộ cánh vẩy Lepidoptera được đánh giá cao bởi việc thụ phấn cho cây trồng, và một vài loài hữu ích trong thương mại (ví dụ như con tằm, Bombyx mori).

Tuy nhiên, ấu trùng (sâu bướm) của loài côn trùng này là những loài có hại cho cây trồng. Chúng phá hoại cây nông nghiệp và rừng hơn bất kỳ nhóm côn trùng nào khác.

05
of 6

Những họ chính trong bộ Lepidoptera

Bướm (bướm ngày)

  • Nymphalidae (bướm chân bàn chải) – chân trước ngắn. Đây là họ bướm lớn nhất, nó bao gồm bướm fritillaries, bướm admirals, bướm hoàng đế, và bướm tortoiseshells.
  • Danaidae (bướm sữa) – người trưởng thành có màu đỏ cam với các chấm đen và trắng. Ấu trùng ăn nhiều loài cây sữa khác nhau. Bao gồm bướm vua (Danaus plexippus).
  • Pieridae (bướm lưu huỳnh) – người lớn có màu trắng hoặc màu vàng với các dấu hiệu màu đen trên cơ thể. Sâu bắp cải là ấu trùng của loài bướm này, chúng gây hại trên toàn thế giới.
  • Papilionidae (bướm phượng) – cánh sau có đuôi dài. Bướm phượng hổ (Papilio glaucus) là loài to lớn trên thế giới.
  • Lycaenidae (bướm xanh) – những con bướm nhỏ có đôi cánh rãnh. Một số loài đang tuyệt chủng hoặc sắp tuyệt chủng.
  • Hesperiidae (bướm nhảy) – Phần râu to hơn ở đoạn cuối. Epargyreus clarus là loài phổ biến.

Bướm đêm

  • Tineidae (Ngài vải thường) – một số sâu bướm xây dựng các bọc bảo vệ và ăn các sợi tự nhiên. Loài sâu bệnh này bao gồm Tineola bisselliella và bướm đêm gây bệnh Tinea pellionella.
  • Gelechiidae – một trong những họ lớn nhất. ấu trùng của họ này ăn lá cây hoặc trái cây. Điển hình là sâu bướm hạt Angoumois (Sitotroga cerealella) và sâu đục quả hồng (Pectinophora gossypiella).
  • Sesiidae (Ngài chim ruồi cánh trong) – thường bị nhầm lẫn với chim ruồi. Nhiều loài sâu bệnh hại cây ăn quả, bao gồm sâu đục thân (Synanthedon exitiosa) và sâu đục thân cây nho (Melittia cucurbitae).
  • Tortricidae – họ lớn thứ tư trong bộ Lepidoptera. Ấu trùng ăn trong thân, lá và quả. Bao gồm nhiều loài sâu bệnh, bao gồm Cydia pomonella và Grapholita molesta.
  • Pyralidae (ngài sáng) – họ lớn thứ hai trong bộ Lepidoptera. Bao gồm sâu đục ngô Châu Âu (Ostrinia nubilalis), sâu bướm Ấn Độ (Plodia interpunctella), sâu bướm sừng (Galleria mellonella).
  • Geometridae – họ lớn thứ ba. Ấu trùng thường được gọi là sâu đo. Bao gồm Operophtera brumata và Alsophila pometaria.
  • Lasiocampidae – ấu trùng ăn lá của cây và một tạo lều trên lá. Chúng bao gồm sâu bướm lều (Malacosoma americana) và sâu bọ rừng (M. disstria).
  • Saturniidae (ngài tơ khổng lồ) – loài bướm to lớn, đầy màu sắc. Ấu trùng ăn nhiều loại cây. Các loài nổi tiếng bao gồm Hyalophora cecropia và Actias luna.
  • Sphingidae (ngài chim ruồi) – con trương thành từ trung bình đến lớn có vòi hút để thu thập mật hoa. Ấu trùng thường được gọi là sâu sừng. Các loài gây hại bao gồm sâu sừng cái (Manduca sexta) và sâu sừng cà chua (M. quinquemaculata).
  • Arctiidae (bướm đêm hổ) – người lớn thường có màu trắng, đen, đỏ, vàng hoặc cam. Hầu hết ấu trùng được phủ bằng lông dài (len). Bao gồm sâu kéo màng cunea.
  • Lymantriidae (ngài lông) – ấu trùng được đặc trưng bởi các bó lông dọc theo cơ thể. Người lớn không ăn. Các loài sâu bệnh bao gồm sâu bướm gypsy (Lymantria dispar) và sâu bướm đuôi nâu (Euproctis chrysorrhoea).
  • Noctuidae – đây là họ lớn nhất trong bộ Lepidoptera. Ấu trùng ăn lá và thân cây. Nhiều loài là sâu bọ, bao gồm Spodoptera frugiperda, sâu cắt lá đen Agrotis ipsilon và sâu hại cải Trichoplusia ni.
06
of 6

Những sự thật thú vị

  • Một số loài bướm (họ Lycaenidae) được xem là “loài nguy cấp”. Bướm xanh Xerces (Glaucopsyche xerces) được thu thập lần cuối vào năm 1943 từ cồn cát gần San Francisco, CA. Tên của con bướm này đã được Xerces Society chấp nhận, một tổ chức dành cho việc bảo tồn các loài nguy cấp.
  • Trong khi bay, cánh trước và sau được kết nối với nhau bởi một lông (frenulum) hoặc một nắp đậy (jugum) để cả hai cánh di chuyển lên và xuống đồng bộ.
  • Người trưởng thành nhất của họ Noctuidae và Arctiidae có “tai” ở ngực để giúp chúng phát hiện và trốn tránh những con dơi.

Hi vọng bài viết Bộ Cánh Vẩy (Lepidoptera) sẽ cung cấp cho bạn những thông tin thú vị.

Xem thêm:

Pest-Solutions

 

Tin liên quan
Bướm (Lepidoptera)
TÌM HIỂU VỀ LOÀI BƯỚMĐặc điểm - tập tính - phân bố của loài bướmBướm là loài côn trùng bay đẹp tuyệt vời với đôi cánh rộng sặc sỡ. Cũng ...
READ MORE
Các bộ phận trên cơ thể Bướm
Các bộ phận trên cơ thể BướmDù to như bướm vua (Monarch) hay nhỏ như bướm spring azure thì tất cả đều có chung đặc điểm hình thái. Bài viết này Pest-Solutions ...
READ MORE
10 Sự thật thú vị về Bọ cánh cứng
10 SỰ THẬT VỀ BỌ CÁNH CỨNGBọ cánh cứng và những điều bạn chưa biết:Bọ cánh cứng sinh sống hầu như ở khắp nơi trên hành tinh. Nhóm này bao ...
READ MORE
Đặc điểm, tập tính của bướm và bướm đêm
Bướm (nói chung) là những loài côn trùng bay tuyệt đẹp và nhẹ nhàng. Không có gì hạnh phúc hơn khi được ngắm nhìn chúng bay lượn trong vườn. Nhưng ...
READ MORE
Bướm đêm (Ngài)
Bướm đêm là gì ?Bướm đêm (ngài) là tên gọi chung của một nhóm bướm khoảng 250,000 loài phân bố trên toàn thế giới. Cùng chúng tôi tìm hiểu về ...
READ MORE
Bướm (Lepidoptera)
Các bộ phận trên cơ thể Bướm
10 Sự thật thú vị về Bọ cánh
Đặc điểm, tập tính của bướm và bướm
Bướm đêm (Ngài)

1 Trackback / Pingback

  1. Bướm đêm Luna (Actias Luna) - Đặc điểm, tập tính sinh sản, phân bố

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*